Thuốc chữa nhồi máu não nào được chỉ định cho tai biến nhồi máu não và hạn chế các biến chứng? Bài viết sẽ tổng hợp các loại thuốc điều trị nhồi máu não hiệu quả nhất hiện nay.

Nhồi máu não là một dạng đột quỵ não thường gặp, bệnh có tỷ lệ tử vong xếp thứ 3 thế giới sau bệnh lý về tim mạch và ung thư, là nguyên nhân chính gây tàn phế, nhiều di chứng nguy hiểm và nặng nề.

Dưới đây là top các thuốc điều trị nhồi máu não phổ biến nhất hiện nay.

1. Thuốc điều trị nhồi máu não của Đông y An Cung Trúc Hoàn 

An Cung Trúc Hoàn là một bài thuốc Đông Y giúp phòng chống, điều trị và phục hồi di chứng sau nhồi máu não của Lương Y Nguyễn Quý Thanh, dòng họ Nguyễn Quý, là thái y triều Lê, chuyên trị bệnh tai biến. Thuốc đã được sở y tế Thái Nguyên cấp phép cho lưu hành.

Thuốc Đông y An Cung Trúc Hoàn – Thuốc trị nhồi máu não hiệu quả

Thuốc An Cung Trúc Hoàn được bào chế từ 6 loại dược liệu quý gồm ô rô, ngưu hoàng, trúc hoàng, đảng sâm, nấm linh xanh và địa long. Các thành phần này giúp phục hồi các tế bào não bị tổn thương do nhồi máu não, đả thông kinh lạc, giúp bồi bổ cơ thể và đào thải các độc tố qua đại, tiểu tiện.

CÔNG DỤNG CỦA AN CUNG TRÚC HOÀN

Hiện tại, trên thị trường Việt Nam, sản phẩm dành cho tai biến, đột quỵ thực sự chưa có nhiều. Và đó là điểm gây chú ý của An Cung Trúc Hoàn khi vừa ra đời. Nó thu hút sự quan tâm của khcash hàng nhờ công hiệu tuyệt vời mà nó mang lại,

Tác dụng của thuốc trị nhồi máu não An Cung Trúc Hoàn

  • Chữa nhồi máu não: Thuốc Đông y An Cung Trúc Hoàn có tác dụng đánh tan các cục máu đông gây nhồi máu não từ đó thông sạch lòng mạch và bơm máu đến các chi bị hoại tử do tắc mạch. Nhờ vậy người bệnh bị biến chứng đột quỵ do nhồi máu não sẽ dần bình phục, ý thức phục hồi, kết hợp tập vận động dần sẽ hoạt động và hòa nhập cuộc sống như người bình thường.
  • Phục hồi các di chứng nhồi máu não: An Cung Trúc Hoàn kết hợp với vật lý trị liệu sẽ  giúp phục hồi một số chức năng vận động sau tai biến như liệt cơ mặt, méo miệng, giảm trí nhớ, chân tay yếu, tê bì chân tay, liệt nửa người,…
  • An Cung Trúc Hoàn phòng ngừa đột quỵ nhồi máu não: Giảm mỡ máu, chống đông máu làm máu dẫn lưu đều đặn là 1 trong các tác dụng nổi bật của An Cung Trung Hoàn. Điều hòa huyết áp giúp giảm thiểu áp lực của máu lên thành mạch máu tăng độ bền thành mạch

Thuốc An Cung Trúc Hoàn có thành phần là các loại dược liệu quý.

2. Điều trị nhồi máu não bằng thuốc tiêu sợi huyết

Thuốc tiêu sợi huyết (tiêu huyết khối) có vai trò làm tan huyết khối (cục máu đông) làm tắc dòng chảy lòng mạch máu não và gây ra đột quỵ não. Huyết khối hình thành là do fibrin.

Trong quá trình ly giải cục huyết khối, plasmin là một chất có tác dụng tiêu hủy fibrin tạo thành các sản phẩm thoái hóa có thể hòa tan được.

Chất hoạt hóa plasminogen mô tái tổ hợp rTPA (với tên gọi Alteplase) có tác dụng chọn lọc trên fibrin, chuyển plasminogen thành plasmin, làm tan cục huyết khối. Đây là thuốc duy nhất được Hoa Kỳ (cơ quan FDA) chấp thuận sử dụng trong điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp trong vòng 3h kể từ khi có triệu chứng đầu tiên xuất hiện.

Xem thêm: Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân nhồi máu não

AN CUNG TRÚC HOÀN

Đặt hàng ngay thôi nào, đừng bỏ qa sản phẩm tuyệt vời như thế!

3. Thuốc chống co giật

Những cơn co giật thường xuất hiện 1 đến 2 ngày đầu sau tai biến nhồi máu não. Co giật rất nguy hiểm có thể khiến bệnh nhân thiếu oxy máu, cắn lưỡi và dẫn đến tử vong. Chính vì vậy, cần phải cắt cơn co giật kịp thời, nhanh chóng bằng các loại thuốc an thần như diazepam, lorazepam…

  • Diazepam (Valium) 

Diazepam là một loại thuốc hướng thần có tác dụng làm giảm kích động, tạo ra hiệu ứng làm dịu. Thuốc rất hữu ích trong việc kiểm soát các cơn động kinh và sẽ có tác dụng dài hơn nếu kết hợp với phenytoin hoặc phenobarbital.

  • Lorazepam (Ativan)

Lorazepam là một loại thuốc benzodiazepine với công dụng ngắn có thời gian bán hủy dài vừa phải. Thuốc đặc trị nhồi máu não này đã trở thành thuốc được lựa chọn ở nhiều cơ sở y tế để điều trị động kinh tích cực.

Tác dụng phụ

Thuốc chống co giật thường gây cho người bệnh cảm giác buồn ngủ, yếu cơ, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tiết nước bọt, rối loạn tiêu hóa, đại tiểu tiện không tự chủ…

4. Thuốc chống kết tập tiểu cầu

Sự kết dính tiểu cầu đóng vai trò chủ chốt trong quá trình hình thành huyết khối, xơ vữa mạch máu . Các loại thuốc chống kết tập tiểu cầu có hiệu quả làm giảm sự phát triển và tiến triển lâm sàng của huyết khối.

Mặc dù các thuốc chống tiểu cầu đã được chứng minh là hữu ích để ngăn ngừa đột quỵ hoặc đột quỵ tái phát sau các cơn thiếu máu não thoáng qua (TIAs), tuy nhiên hiệu quả trong điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính chưa được chứng minh. 

  • Aspirin (ASA)

Điều trị bằng aspirin sớm được khuyến nghị trong vòng 48 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng nhưng nên trì hoãn ít nhất 24 giờ sau khi dùng rt-PA.

  • Dipyridamole và aspirin (Aggrenox)

Sự kết hợp của dipyridamole và aspirin làm giảm nguy cơ đột quỵ, tử vong và nhồi máu cơ tim (MI). 

  • Clopidogrel (Plavix)

Clopidogrel ức chế kết tập tiểu cầu và được sử dụng để phòng ngừa đột quỵ thứ phát. Thuốc được chỉ định để giảm các biến cố xơ vữa động mạch sau một cơn đột quỵ gần đây. 

Tác dụng phụ của thuốc

Bên cạnh việc thuốc có tác dụng điều trị nhồi máu não, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Thuốc gây biến chứng chảy máu đường tiêu hóa, đối với những người có tiền sử viêm loét dạ dày khi sử dụng thuốc kết tập tiểu cầu có thể dẫn đến xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày và tử vong.
  • Bên cạnh đó người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ nhẹ như: rối loạn đường tiêu hóa, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày- thực quản, khó tiêu…

5. Thuốc chống đông máu

Thuốc chống đông máu có khả năng làm tan máu và ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông trong vòng tuần hoàn. Tuy nhiên cần điều chỉnh và đánh giá liều dùng của thuốc thường xuyên để tránh các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng xảy ra. Một số thuốc chống đông máu thường được sử dụng:

  • Warfarin (Coumadin, Jantoven)
  • Dabigatran (Pradaxa)
  • Rivaroxaban (Xarelto)
  • Apixaban (Eliquis)
  • Edoxaban (Savaysa)

Thuốc điều trị nhồi máu não Warfarin

Tác dụng phụ

Thuốc chống đông có thể làm tăng nguy cơ chảy máu gây mất máu, gây viêm loét nhiễm trùng trên da. Ngoài ra, thuốc chống đông còn gây ra một số triệu chứng nhẹ như đau đầu, chóng mặt, thay đổi vị giác, bụng đầy hơi khó tiêu…

6. Thuốc giảm đau

Đau đầu là triệu chứng xuất hiện sớm với những người bệnh nhồi máu não. Theo các nghiên cứu chỉ ra rằng, tại não các gốc tự do sản sinh ra liên tục tác động lên tế bào nội mạc mạch máu thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch. Các gốc tự do được sinh ra trong quá trình chuyển hóa nên sẽ đòi hỏi bạch cầu phải hoạt động nhiều, tạo ra quá trình viêm và gây ra những cơn đau đầu.

Acetaminophen thuộc nhóm thuốc giảm đau bằng cách tác động trực tiếp lên các trung tâm điều chỉnh nhiệt vùng dưới đồi, làm tăng sự tản nhiệt của cơ thể thông qua việc giãn mạch và đổ mồ hôi.

Tác dụng phụ

Nếu sử dụng thuốc giảm đau quá nhiều người bệnh có thể bị loét dạ dày, tá tràng, tổn thương đến chức năng gan, chức năng thận. Chính vì vậy, không nên lạm dụng thuốc giảm đau trong những trường hợp không cần thiết.

7. Thuốc chẹn Beta, Alpha

Thuốc ức chế beta (hay thuốc chẹn beta, beta blocker) là một trong các thuốc được sử dụng khá phổ biến trong điều trị bệnh tim mạch, giúp làm giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Thuốc chẹn Beta điều hòa nhịp tim giúp ngăn ngừa sự nứt vỡ mảng xơ vữa mạch vành làm giảm yếu tố nguy cơ gây nhồi máu não.

Các thuốc này hoạt động với cơ chế chẹn thụ thể cường giao cảm và ức chế các tác dụng giao cảm ở tế bào cơ tim (bao gồm tác dụng điều nhịp tim, kích thích cơ tim, dẫn truyền thần kinh cơ tim và co sợi cơ âm tính) và ở cơ khí quản (tác dụng co thắt khí quản).

Tác dụng phụ 

Thuốc chẹn beta có tác dụng làm giảm nhịp tim, giảm co bóp thất tuy nhiên điều này có thể khiến người bệnh tụt huyết áp, suy tim. Khi thuốc được sử dụng kết hợp với  thuốc chống loạn nhịp sẽ làm rối loạn co bóp cơ tim.

Các thuốc chẹn thụ thể beta-2 (có nhóm còn chẹn alpha-1) gây co thắt phế quản, khó khăn trong việc thông khí.

8. Thuốc ức chế men chuyển angiotensin

Nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin có tác dụng làm giãn mạch, giảm sức cản ngoại biên,vì vậy sẽ làm giảm áp lực lên thành mạch. Thuốc được xem là lựa chọn đầu tay trong điều trị bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, suy tim…

Thuốc ức chế ACE là nhóm thuốc ưu tiên chỉ định cho bệnh nhân tăng huyết áp, ngoài ra nhóm thuốc này còn được dùng trong những trường hợp khác. Đối với những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch, các thuốc nhóm ACE giúp làm giảm nguy cơ xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin được sử dụng phổ biến hiện nay là captopril, enalapril, lisinopril, ramipril, moexipril, perindopril,…

Tác dụng phụ

Thuốc ức chế men chuyển được sử dụng điều trị bệnh lý tim mạch góp phần làm giảm yếu tố nguy cơ gây nên bệnh nhồi máu não. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc có thể gây ho khan dai dẳng, gây khô miệng, đau mỏi cơ, tăng lượng kali trong máu. Một số tai biến hiếm gặp nhưng khá nghiêm trọng khi dùng thuốc như phù mạch, khó thở, suy hô hấp.

9. Thuốc chẹn kênh canxi

Thuốc chẹn kênh canxi được sử dụng rất phổ biến trong điều trị bệnh lý tim mạch, đặc biệt là tăng huyết áp và đau thắt ngực. Thuốc có tác dụng hạ áp, chống co thắt động mạch, giảm nhịp tim, tăng thời kỳ tâm trương và giảm nhu cầu oxy của cơ tim.

Nicardipine là một chất chẹn kênh canxi, chất này có công dụng ức chế dòng ion canxi vào cơ trơn mạch máu, cơ tim. 

Tác dụng phụ

Thuốc chẹn kênh canxi có thể gây cho người bệnh cảm giác buồn nôn, đau đầu, mặt đỏ, phù chân, rối loạn nhịp tim hoặc táo bón.

10. Thuốc giãn mạch

Thuốc giãn mạch là loại thuốc có tác dụng làm giãn các tế bào cơ trơn của thành mạch và làm giảm nồng độ ion Ca2+ trong máu khi suy giãn tĩnh mạch, khiến mạch máu giãn nở ra và tốc độ lưu thông máu tăng. Công dụng của thuốc giãn mạch trong điều trị nhồi máu não là giúp làm giảm nhanh cơn đau đồng thời cải thiện lưu lượng máu. 

Nhóm thuốc giãn mạch được sử dụng phổ biến trong điều trị nhồi máu não là nitrat. Tác động của nhóm thuốc này là làm giãn các động mạch và tĩnh mạch, cải thiện lưu lượng máu về tim, từ đó làm giảm nguy cơ nhồi máu não.

Tác dụng phụ

Sử dụng thuốc giãn mạch có thể gây nhức đầu, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim trên nền bệnh lý mạch vành.

Trên đây là các loại thuốc điều trị nhồi máu não hiện nay. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần lưu ý về việc điều trị dự phòng nhồi máu não tái phát và phục hồi các di chứng nhồi máu não bằng chế độ ăn uống phù hợp, chế độ sinh hoạt lành mạnh nhằm duy trì sức khỏe ổn định.

Đọc nhiều: Nguyên nhân hàng đầu bị nhồi máu não cần chú ý ngay

Khám bệnh tai biến cùng lương y Nguyễn Quý Thanh

0901. 70. 55. 66